Mức độ 2  Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

Ký hiệu thủ tục: DD13
Lượt xem: 146
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, nông nghiệp, thuế, kho bạc, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm a của thủ tục này.
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận.
Phí hoặc lệ phí 1. Phí:
- Diện tích dưới 5.000m2: 300.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2 (01ha): 600.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 01ha đến dưới 05ha: 900.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 05ha đến dưới 10ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10ha đến dưới 25ha: 2.250.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 25ha đến dưới 50ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 50ha đến dưới 100ha: 3.750.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 100ha đến dưới 250ha: 4.500.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 250ha đến dưới 500ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 500ha trở lên: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
2. Lệ phí địa chính:
* Trường hợp đăng ký cấp mới: 50.000đồng/hồ sơ.
* Trường hợp đăng ký biến động: 30.000đồng/hồ sơ.
Căn cứ pháp lý - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ;
- Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bước 1: Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau:

- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất, trong 10 ngày làm việc;

- Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo quy định, trong 01 ngày làm việc;

- Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, trong 06 ngày làm việc;

- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, trong 02 ngày làm việc;

Trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định (07 ngày làm việc)

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất, trong 03 ngày làm việc.

Thời gian tiếp nhận và giao trả kết quả:

Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày làm việc trong tuần.

Thành phần hồ sơ (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực, hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao, hoặc bản chính):
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK);
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh;
- Hợp đồng thuê đất đã lập;
- Mảnh trích đo địa chính hoặc mảnh trích lục địa chính (nếu có);
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

File mẫu:

  • Mẫu số 09/ĐK: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Tải về

Không

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi